Tại sao ắc quy hư hỏng?

Một khi ắc quy bị hư hỏng, nó sẽ không thể cung cấp đủ nguồn điện cho các thiết bị dùng điện và đặc biệt nhất là không thể khởi động được xe.
Ắc quy là thiết bị điện rất quan trọng. Nó lưu trữ năng lượng ở dạng hóa năng và giải phóng năng lượng để cung cấp nguồn điện cho các thiết bị điện sử dụng như trên xe như còi, xi nhanh, đề, đèn pha… dưới dạng điện năng. Ắc quy xe tích và phóng điện liên tục trong suốt quá trình xe hoạt động.

Lý Do Ắc Quy hư hỏng

Do dung môi không thuần chất. Do lỗi của quá trình nạp và bảo dưỡng ắc quy dẫn đến có nhiều kết tủa rắn màu trắng xám trên bề mặt bản cực, thành phần chủ yếu của kết tủa rắn này (thường chiếm đến 98%) là sulfat chì.

– Sự hiện diện quá nhiều của sulfat chì trên bề mặt bản cực ngăn cản quá trình điện hoá + suy giảm nghiêm trọng dung lượng + tăng nội trở của Ắc quy.

=> Một phần vật chất của bản cực dương Ắc quy mau chóng bị tan rã thành một đám bùn màu nâu đen đọng dưới đáy bình Ắc quy và tạo dòng điện rò bên trong.

=> Điều này đưa đến hệ quả là Ắc quy không thể nạp đầy + công suất cực đại giảm tệ hại và có khả năng không thể sử dụng được nữa.

1. Giảm dung lượng: Là cấp độ hư hỏng nhẹ và thường gặp nhất.

Nguyên nhân

–  Do sử dụng trong điều kiện bảo dưỡng không tốt, hoặc để lâu không sử dụng

– Do để lâu không sử dụng => tác dụng hoá học giữa placque chì và sulfuric acid tạo nên kết tủa sulfat chì trong placque.

Biểu hiện : (sau khi nạp 10 giờ với dòng In = 1/8 dung lượng).

– Đo đủ volt qui ước.

– Ắc quy sử dụng trong thời gian ngắn đã cạn bình.

– Đo dung lượng ghi nhận mức độ sụt giảm mất khoảng 30% –> 40%.

2. Ắc quy bị lão hoá: Rất phổ biến.

Dù sử dụng đúng chế độ và bảo dưỡng tốt trong khoảng thời gian lâu dài thì các tấm bản cực vẫn bị hao mòn do bột premium chì tan rã dần và rời khỏi tấm cực, đọng thành lớp bùn nâu dưới đáy bình Ắc quy. Dung lượng do đó cũng giảm sút. Dòng nạp bình thường trở nên quá lớn (ví dụ Ắc quy dung lượng 100 Ah nạp dòng bình thường 14A trong 8 giờ, nay chỉ còn dung lượng 50 Ah thì dòng nạp phải là 7A) càng tăng nhanh quá trình phân hoại placque (gọi là “rã lắc”).

Biểu hiện :

– Các tấm placque mềm hoặc nhũn ra, hỗn hợp chì sẵn sàng rã thành bột nhão nếu có tác động vật lý. Bùn nâu lắng nhiều dưới đáy bình.

– Đủ volt qui ước hoặc có giảm chút ít.

– Đo dung lượng thấy giảm nhiều (đến 50%). Bình không dùng đúng và đủ tính năng như trước.

– Có Sulfat chì trên đầu cực âm. Màu cực âm và cực dương phân hoá rõ rệt (cực dương đen, cực âm xỉn màu và có dấu loang lổ).

 

1. Dấu hiệu ắc quy hư hỏng
*Các dấu hiệu nhận biết trên xe
–  Dấu hiệu đơn giản nhất để phát hiện ắc quy đã “chết” là bạn không thể đề nổ máy xe được nữa.
–  Dấu hiệu thứ 2 đó là đối với xe số khi thực hiện nhấn nút đề (khởi động xe) mà đèn báo N (báo số 0) bị tối hoặc tắt hẳn, khi nhấn nút còi mà kêu rất nhỏ hoặc phanh và xi-nhan đèn sáng yếu thì yếu tố đầu tiên nghĩ đến là hư hỏng ở ắc quy. Đối với xe tay ga khi ấn nút khởi động thì đèn báo lỗi động cơ sẽ nhấp nháy liên tục là một trong những dấu hiệu thể hiện ắc quy bị yếu.
–  Dấu hiệu thứ 3, đó là hiện tượng vẫn sử dụng còi và đèn phanh, đèn xi-nhan được nhưng khi đề lại không nổ máy, là do ắc-quy bị rụng cực chì dẫn tới hiện tượng thông mạch.
Tuy nhiên, do ắc quy nối với một hệ thống điện trên xe nên việc xuất hiện các dấu hiệu hư hỏng ắc-quy nêu trên có thể là do những bộ phận khác cũng đang có vấn đề.
tai-sao-ac-quy-xe-may-hu-hong
* Cách để đánh giá tình trạng của bình ắc quy
   Cách tốt nhất để kiểm tra ắc quy là sử dụng thiết bị thử nghiệm ắc quy chuyên dụng tại các trung tâm bảo hành sửa chữa ắc quy. Tuy nhiên, người dùng xe máy vẫn có thể căn cứ vào một số đặc điểm sau để đánh giá tình trạng của bình ắc quy:
– Đầu tiên, là nếu ắc quy của bạn đã được 2-3 năm thì hãy chuẩn bị tinh thần thay thế bất cứ lúc nào.
– Thứ hai, là khi nhìn vào bình nếu bị phồng rộp hoặc có các vết rỉ bẩn ra ngoài chứng tỏ ắc-quy đang có vấn đề.
– Thứ ba, là bạn hãy thử ngửi xem bình ắc-quy có mùi cháy khét hay không, nếu có hãy thay thế sớm nhất có thể.
2. Các nguyên nhân gây hư hỏng ắc-quy
Ắc quy là bộ phận chịu trách nhiệm tích trữ nguồn điện để cung cấp cho hệ thống điện phức tạp trên xe máy. Việc hư hỏng ắc quy không chỉ từ chính ắc quy mà còn từ nhiều bộ phận khác dẫn tới. *Các nguyên nhân chính dẫn tới hư hỏng ắc quy đó là:
– Ổn áp sai chuẩn thiết kế hoặc mất tác dụng điều tiết dòng điện nạp vào ắc quy có thể gây quá tải và làm phồng rộp bình dẫn tới ắc quy bị mất tác dụng tích trữ điện.
– Cuộn điện bị hư hỏng hay chập cháy hoặc rơ-le đề (nghe tiếng tách tách liên tục khi ấn đề) hỏng cũng là nguyên nhân dẫn giảm tuổi thọ của ắc-quy.
– Mô-tơ của bộ khởi động bị mòn chổi than, do ngắn mạch hoặc hở mạch bên trong lõi hoặc cuộn dây làm tăng lực cản dẫn tới việc ắc-quy quá tải gây hư hỏng.
 http://kythuatacquy.blogspot.com/2015/08/tai-sao-ac-quy-xe-may-hu-hong.html

 

– Ngoài ra, một nguyên nhân thường gặp nữa là do hệ thống dây dẫn và các thiết bị tiêu thụ điện như bóng đèn, còi, xi nhan… bị hư hỏng. Một số trường hợp dây dẫn bị ngắn mạch vì bị chuột cắn hoặc việc độ thêm các đèn pha, coi công suất lớn mà không bổ sung hệ thống cân bằng công suất sẽ gây nên hiện tượng quá tải cho ắc quy.
– Việc không sử dụng xe trong thời gian lâu, ắc quy sẽ tự xả và hết điện. Các bình ắc quy loại axit-chì hở (ắc quy nước) còn xuất hiện hiện tượng rò rỉ axit gây ăn mòn các thanh nối, điện cực hoặc bít kín đường thông hơi của bình cũng sẽ gây tác hại cho ắc quy.
3. Biện pháp khắc phục
Công việc đầu tiên để có thể khắc phục dấu hiệu tình trạng hư hỏng ắc quy đó là bạn phải xác định được nguyên nhân gây hỏng ắc quy. Một cách đơn giản và hiệu quả nhất đó là sử dụng một bình ắc quy mới lắp vào thay thế cho bình ắc quy cũ,*sau đó xác định nguyên nhân gây hư hỏng ắc quy như sau:
– Nếu xe hoạt động bình thường thì do ắc quy cũ bị hỏng.
– Nếu như sau khi lắp mà vẫn không khởi động được thì cần phải kiểm tra lại IC đề, kiểm tra toàn bộ dây điện xem có bị chạm đứt hư hỏng không.
– Trong trường hợp ắc quy và các thiết bị điện khác như đèn, còi, báo số… hoạt động bình thường nhưng đề máy không nổ là do tiếp xúc kém tại các đầu cực của ắc quy. Thực hiện vệ sinh sạch 2 đầu cực ắc quy và nếu cần thì sạc lại để đảm bảo ắc quy đầy.
4. Tự thay thế và bảo dưỡng ắc quy xe máy của bạn
*Tự thay thế ắc quy
– Cách thay thế một ắc quy mới là khá đơn giản, các bạn chỉ cần tháo cực âm(-) ra trước sau đó tháo cực dương (+) và lắp lại bình mới theo chiều đấu dây ngược lại tức là nối cực dương (+) trước. Đặc biệt phải chọn bình ắc quy có các thông số điện áp bình, dung lượng Ah, dòng khởi động phù hợp với xe. Nếu bạn không chuyên về ắc quy thì nên chọn loại bình cùng loại với bình cũ và sạc đầy sau đó lắp lại.
– Đối với ắc quy axit-chì hở (ắc quy nước) bạn cần chú ý lúc đổ dung dịch a-xít vào bình phải đeo găng tay và kính bảo hộ để tránh làm vương lên da hoặc mắt.  Ắc quy khô thồng thường được nạp đầy sẵn chỉ cần mua về lắp vào sử dụng, tuy nhiên cần chú ý ngày tháng sản xuất, chọn những chiếc có vừa mới sản xuất là tốt nhất.
*Tự bảo dưỡng ắc quy xe máy 
– Không lắp thêm các thiết bị điện khác trên xe như đèn xê-non, còi công suất lớn, đèn chớp, hệ thống chống trộm chất lượng kém,…có thể dẫn tới việc ắc-quy bị quá tải gây giảm tuổi thọ hoặc hư hỏng.
– Không ấn còi hoặc đề khởi động quá lâu (quá 3 giây).
– Đối với ắc-quy nước cần kiểm tra định kỳ khoảng 1.000km/lần, nếu thấy nước trong bình thấp hơn mức cho phép cần châm thêm nước cất tới giữa vạch Min-Max, chú ý không nên châm dung dịch axit vì có thểm làm đặc dung dịch axit.
– Khi làm sạch vỏ bình tránh để lọt các chất bẩn vào bên trong bình, vệ sinh các điện cực, có thể bôi một ít mỡ chống ăn mòn lên cọc bình để bảo vệ.
– Nếu không sử dụng xe trong một thời gian dài cần bảo quản ắc-quy bằng cách để xe nơi khô ráo thoáng mát, trước khi cất giữ cần sạc điện no và cần nạp bổ sung mỗi tháng một lần cho ắc-quy.